Mã QHNS là gì?
Mã QHNS là tên gọi tắt của Bộ mã đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước trong Danh mục dùng chung ngành tài chính.
Mã QHNS được pháp luật quy định như thế nào? Chúng tôi sẽ giúp quý bạn đọc hiểu rõ vấn đề này thông qua bài viết Mã QHNS là gì?
Mã QHNS là gì?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư 67/2018/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công nêu khái niệm mã QHNS như sau:
Theo quy định trên thì mã QHNS là mã số của đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng để giao dịch với Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính) cấp cho các đơn vị thuộc cấp ngân sách Trung ương; Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp cho các đơn vị thuộc ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
Ngoài việc giải đáp mã QHNS là gì? chúng tôi tiếp tục chia sẻ những thông tin hữu ích có liên quan trong bài viết, mời Quý vị theo dõi:

Quy định của pháp luật về mã QHNS như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 185/2015/TT-BTC quy định về mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau:
– Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (ĐVQHNS) là một dãy số được quy định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đơn vị có quan hệ với ngân sách. Mã số ĐVQHNS được sử dụng để nhận diện từng đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách và các dự án đầu tư, kèm theo các chỉ tiêu quản lý của đơn vị, dự án đầu tư và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lý ngân sách Nhà nước.
– Về cấu trúc của mã số ĐVQHNS gồm: 2 phần, phần định danh và chỉ tiêu quản lý, cụ thể như sau: Phần định danh là các thông tin mang tính duy nhất, chỉ tiêu quản lý là các thông tin liên quan đến đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, dự án đầu tư. Mối quan hệ giữa phần định danh và chỉ tiêu quản lý là từ một định danh duy nhất luôn tìm được đầy đủ các chỉ tiêu quản lý.
+ Phần định danh của mã số ĐVQHNS gồm 7 ký tự được bố trí như sau:
N X1X2X3X4X5X6
Trong đó:
– N là ký tự phân biệt mã số, quy định:
+ N = 1, 2 dùng để cấp cho đơn vị dự toán các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước;
+ N = 3 dùng để cấp cho đơn vị khác có quan hệ với ngân sách;
+ N = 7, 8 dùng để cấp cho các dự án đầu tư;
– X1X2X3X4X5X6 là số thứ tự của các đơn vị có quan hệ với ngân sách.
+ Phần chỉ tiêu quản lý bao gồm:
Chỉ tiêu quản lý đối với đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách gồm: tên đơn vị, loại hình đơn vị, chương ngân sách, cấp dự toán, đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp, văn bản thành lập đơn vị, địa chỉ đơn vị, thông tin về người đại diện đơn vị đăng ký mã số ĐVQHNS;
Chỉ tiêu quản lý đối với dự án đầu tư gồm: tên dự án đầu tư, nhóm dự án đầu tư, hình thức dự án, hình thức quản lý dự án, dự án cấp trên (nếu có), chủ đầu tư, ban quản lý dự án (nếu có), cơ quan chủ quản cấp trên, quyết định đầu tư hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án (đối với dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư), tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, địa điểm thực hiện dự án, ngành kinh tế.
Hồ sơ đăng ký mã QHNS?
Căn cứ theo điều 8 Thông tư 185/2015/TT-BTC thì hồ sơ đăng ký mã QHNS như sau:
– Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2015/TT-BTC
+ Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số ĐVQHNS (dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) theo mẫu số 07-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2015/TT-BTC được xác nhận thông tin bởi cơ quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.
– Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2015/TT-BTC
+ Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:Văn bản thành lập đơn vị;Các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
– Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho dự án đầu tư tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu số 02-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2015/TT-BTC
+ Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
– Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư tại giai đoạn thực hiện dự án, gồm:
+ Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án theo mẫu số 03-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư 185/2015/TT-BTC
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:Quyết định đầu tư dự án;Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật;Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
Trên đây là nội dung bài viết về Mã QHNS là gì? Chúng tôi hi vọng rằng những chia sẻ từ bài viết sẽ hữu ích và giúp quý bạn đọc hiểu rõ được nội dung này.
Nếu có thắc mắc về vấn đề này xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được giải đáp. Xin cảm ơn!
The post Mã QHNS là gì? appeared first on Luật Hoàng Phi.
source https://luathoangphi.vn/ma-qhns-la-gi/
Nhận xét
Đăng nhận xét